Chính sách ưu đãi đầu tư

Cập nhật ngày: 09/08/2012

Chính phủ Việt Nam đã ban hành danh mục 11 loại hình dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư, 34 loại hình dự án khuyến khích đầu tư và 4 loại hình dự án cấm đầu tư
1. Các Chính Sách Đầu Tư Của NhàNước :

 

Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đãđược Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi vàbổ sung 3 lần từ ngày 9 tháng 5 đến ngày 9 tháng 6 năm 2000.

 

Chính phủ Việt Nam đãban hành danh mục 11 loại hình dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư, 34 loại hình dự án khuyến khích đầu tư và4 loại hình dự án cấm đầu tư (đính kèm phụ lục).

 

Thời hạn đầu tư là50 năm (nếu cần sẽ được gia hạn).

 

Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định hoặc để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sẽ được miễn thuế nhập khẩu.

 

Nhànước Việt Nam bảo vệ tài sản của các nhàđầu tư với trách nhiệm cao nhất.

 

Quy trình thực hiện cấp phép đầu tư được thực hiện đơn giản nhanh chóng, từ 1 đến 15 ngày.

 

Đến đầu tư tại các Khu Công nghiệp các nhàđầu tư sẽ được cung cấp toàn bộ cơ sở hạ tầng.

 

Các nhàđầu tư cóquyền tuyển dụng lao động Việt Nam, lao động nước ngoài theo quy định của Luật Lao động Việt Nam.

 

Các nhàđầu tư cóquyền tăng vốn, chuyển nhượng vốn, chia, tách, sáp nhập, thay đổi mục tiêu kinh doanh của dự án, mở chi nhánh, mở văn phòng đại diện vàtái đầu tư từ lợi nhuận.

 

2. Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư:

 

- Sản xuất, chế biến xuất khẩu từ 80 % sản phẩm trở lên;

 

- Chế biến nông sản, lâm sản (trừ gỗ), thủy sản từ nguồn nguyên liệu trong nước xuất khẩu từ 50% sản phẩm trở lên;

 

- Sản xuất các loại giống mới cóchất lượng vàhiệu quả kinh tế cao;

 

- Nuôi trồng nông, lâm, thủy sản;

 

- Sản xuất vật liệu mới, vật liệu quýhiếm;ứng dụng công nghệ mới về sinh học;công nghệ mới để sản xuất thiết bị thông tin, viễn thông;

 

- Công nghiệp kỹ thuật cao;

 

- Đầu tư vào nghiên cứu phát triển;

 

- Sản xuất thiết bị xử lýchất thải;

 

- Sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh;

 

- Xử lýônhiễm vàbảo vệ môi trường;xử lýchất thải;

 

- Đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, BT;

 

- Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại màu, kim loại đặc biệt, phôi thép, sắt xốp dùng trong công nghiệp;

 

- Sản xuất các máy công cụ gia công kim loại, thiết bị luyện kim;

 

- Sản xuất thiết bị thông tin viễn thông;

 

- Sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử, công nghệ sinh học;

 

3. Danh mục dự án khuyến khích đầu tư:

 

- Sản xuất, chế biến xuất khẩu từ 50% sản phẩm trở lên;

 

- Sản xuất, chế biến xuất khẩu từ 30% sản phẩm trở lên vàsử dụng nhiều nguyên liệu, vật tư trong nước (cógiátrị từ 30% chi phísản xuất trở lên);

 

- Sử dụng nhiều lao động vàsử dụng cóhiệu quả tài nguyên thiên nhiên sẵn cóở VN.

 

- Chế biến nông sản, lâm sản (trừ gỗ), thủy sản;

 

- Bảo quản thực phẩm;bảo quản nông sản sau thu hoạch;

 

- Thăm dò;khai thác vàchế biến khoáng sản;

 

- Phát triển công nghiệp hóa dầu, xây dựng đường ống dẫn dầu, dẫn khí, kho, cảng dầu;

 

- Sản xuất thiết bị, cụm chi tiết trong khai thác dầu khí, mỏ, năng lượng;sản xuất thiết bị nâng, hạ cỡ lớn;

 

- Chế tạo thiết bị cơ khíchính xác, thiết bị kiểm tra, kiểm soát an toàn, sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại vàphi kim loại;

 

- Sản xuất khícụ điện trung, cao thế;

 

- Sản xuất các loại động cơ diezen cócông nghệ kỹ thuật tiên tiến;sản xuất máy, phụ tùng ngành động lực, thủy lực, máy áp lực;

 

- Sản xuất phụ tùng ôtô, xe máy;sản xuất lắp ráp thiết bị, xe máy;thi công xây dựng;sản xuất thiết bị kỹ thuật cao cho ngành vận tải;

 

- Đóng tàu thủy;sản xuất thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá;

 

- Sản xuất thiết bị, phụ tùng, máy nông nghiệp, thiết bị tưới tiêu;

 

- Sản xuất các loại nguyên liệu thuốc trừ sâu bệnh;

 

- Sản xuất các loại hóa chất cơ bản, hóa chất tinh khiết, thuốc nhuộm, các loại hóa chất chuyên dùng;

 

- Sản xuất nguyên liệu chất tẩy rửa, phụ gia cho ngành hóa chất;

 

- Sản xuất xi măng đặc chủng, vật liệu composit, vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao, vật liệu tổng hợp thay gỗ, vật liệu chịu lửa, chất dẻo xây dựng, sợi thủy tinh;

 

- Sản xuất các loại vật liệu xây dựng nhẹ;sản xuất bột giấy;

 

- Sản xuất tơ, sợi các loại, vải đặc biệt dùng trong công nghiệp;

 

- Sản xuất nguyên liệu cao cấp để sản xuất giày dép, quần áo xuất khẩu;

 

- Sản xuất bao bìcao cấp phục vụ hàng xuất khẩu;

 

- Sản xuất thiết bị y tế trong công nghệ phân tích vàcông nghệ chiết xuất trong y học;

 

- Sản xuất nguyên liệu thuốc, sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế;

 

- Vận tải khách công cộng;

 

- Xây dựng, cải tạo cầu, đường bộ, sân bay, bến cảng, nhàga, đường sắt;

 

- Xây dựng nhàmáy sản xuất nước, hệ thống cấp thoát nước;

 

- Xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng của các Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất, Khu Công nghệ cao.

 

4. Danh sách các dự án không được cấp phép.

 

- Các dự án gây xâm phạm đến an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng.

 

- Các dự án gây tổn hại đến các di tích văn hóa, lịch sử, phong tục tập quán ở Việt Nam.

 

- Các dự án làm ảnh hưởng đến môi trường kinh tế, các dự án cóchứa chất thải độc hại mang từ nước ngoài vào.

 

- Các dự án sản xuất hóa chất độc hại hoặc sử dụng các tác nhân độc hại màqui ước Quốc tế nghiêm cấm.

 

* Các mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp vàchuyển lợi nhuận ra nước ngoài áp dụng cho các doanh nghiệp trong vàngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao:

 

a. Thuế thu nhập doanh nghiệp vàthời gian miễn giảm thuế

 

- Doanh nghiệp công nghệ cao.

 

   Trong khu công nghiệp: Tỉ lệ: 10%Thời gian miễn thuế: 8 năm.

 

- Doanh nghiệp chế xuất.

 

   Trong khu công nghiệpTỉ lệ: 10%Thời gian miễn thuế: 4 năm, giảm 50% cho 4 năm tiếp theo.

 

- Doanh nghiệp xuất khẩu >80% sản phẩm

 

   Trong khu công nghiệp: Tỉ lệ: 10%Thời gian miễn thuế: 4 năm, giảm 50% cho 4 năm tiếp theo

 

   Ngoài khu công nghiệp:Tỉ lệ: 10% (cho 15 năm) Miễn thuế: 4 năm Giảm: 50% cho 4 năm.

 

- XK >50% và<80%.

 

   Trong khu công nghiệp: Tỉ lệ: 15%Thời gian miễn thuế: 2 năm, giảm 50% cho 3 năm tiếp theo.

 

   Ngoài khu công nghiệp: Tỉ lệ: 15% (cho 12 năm) Miễn thuế: 2 nămGiảm: 50% cho 3 tiếp.

 

- Xuất khẩu <50%.

 

   Trong khu công nghiệp: Tỉ lệ: 15%Thời gian miễn thuế: 2 năm.

 

   Ngoài khu công nghiệp: Tỉ lệ: 25%.

 

- Doanh nghiệp Dịch vụ vàcác loại hình khác.

 

   Trong khu công nghiệp: Doanh nghiệp dịch vụ KCN: 20% Miễn thuế: 1 năm Doanh nghiệp dịch vụ KCX: 15% Miễn thuế: 2 năm.

 

   Ngoài khu công nghiệp:Tỉ lệ: 25%.

 

b. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.

 

   Trong khu công nghiệp: 3%.

 

   Ngoài khu công nghiệp: 3%-vốn>10 triệu US5%-vốn>5 và<10 triệu USD7% - vốn <5 triệu USD.
 
tm gia sư dạy km