Quản trị doanh nghiệp

Cập nhật ngày: 26/03/2012

Chiến lược là phương hướng và phạm vi hành động của một tổ chức về dài hạn để nhằm mục tiêu đạt được lợi thế kinh doanh thông qua việc xác định nguồn lực hiện có thể sử dụng trong môi trường kinh doanh xác định để nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường và đảm bảo lợi ích cho tất cả các Tác nhân liên quan (stakeholder).

Quản trị chiến lược

Theo quan điểm của công ty tư vấn và hỗ trợ chiến lược Win-Win, mục tiêu sâu xa của quản trị chiến lược là đặt doanh nghiệp vào vị thế tốt nhất trên thị trường mục tiêu, tối đa hóa giá trị dài hạn của doanh nghiệp. Một cách cụ thể hơn chiến lược là nhằm:

  • Đạt được mục tiêu của doanh nghiệp về dài hạn (kinh doanh & trách nhiệm xã hội) một cách bền vững (sustainable)
  • Thị trường hoặc phân khúc thị trường mà công ty sẽ kinh doanh, những chiến thuật kinh doanh sẽ được áp dụng.
  • Doanh nghiệp làm sao để chiếm ưu thế so với đối thủ trong những thị trường đó với những đối tượng khách hàng cụ thể?
  • Cần dùng những nguồn lực gì (con người, kỹ năng, tài sản, tài chính, bí quyết công nghệ,..) để có thể đạt được mục tiêu đó.
  • Những nguy cơ tiềm ẩn từ bên ngoài có thể ảnh hưởng đến sự thực thi chiến lược: môi trường, cạnh tranh, chính trị, tài nguyên,.. các kế hoạch phòng ngừa rủi ro?
  • Những giá trị mà doanh nghiệp sẽ mang đến cho Chủ sở hữu và Xã hội mà doanh nghiệp là Thành viên

Xét về quá trình, quản trị chiến lược được xem như là một quá trình quản lý bao gồm việc hình thành một tầm nhìn chiến lược (strategic vision), thiết lập những mục tiêu, soạn thảo một chiến lược, thực hiện chiến lược đó, và theo thời gian phải điều chỉnh chiến lược cho phù hợp với hoàn cảnh.

 

Quản trị sản xuất - kinh doanh

Theo quan niệm phổ biến trên thế giới thì sản xuất được hiểu là quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ.

Ở nước ta lâu nay có một số người thường cho rằng chỉ có những doanh nghiệp chế tạo, sản xuất các sản phẩm vật chất có hình thái cụ thể như xi măng, tủ lạnh,... mới gọi là các đơn vị sản xuất. Những đơn vị khác không sản xuất các sản phẩm vật chất đều xếp vào loại các đơn vị phi sản xuất. Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, quan niệm như vậy không còn phù hợp nữa.

Một hệ thống sản xuất sử dụng các yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu thô, con người, máy móc, nhà xưởng, kỹ thuật công nghệ, tiền mặt và các nguồn tài nguyên khác để chuyển đổi nó thành sản phẩm hoặc dịch vụ. Sự chuyển đổi này là hoạt động trọng tâm và phổ biến của hệ thống sản xuất. Mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị hệ thống sản xuất, là các hoạt động chuyển hóa của sản xuất.

Theo nghĩa rộng, sản xuất bao hàm bất kỳ hoạt động nào nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người. Nó có thể phân thành: sản xuất bậc 1; sản xuất bậc 2 và sản xuất bậc 3.

 Sản xuất bậc 1 (sản xuất sơ chế): là hình thức sản xuất dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc là những hoạt động sử dụng các nguồn tài nguyên có sẵn, còn ở dạng tự nhiên như khai thác quặng mỏ, khai thác lâm sản, đánh bắt hải sản, trồng trọt,...

 Sản xuất bậc 2 (công nghiệp chế biến): là hình thức sản xuất, chế tạo, chế biến các loại nguyên liệu thô hay tài nguyên thiên nhiên biến thành hàng hóa như gỗ chế biến thành bàn ghế, quặng mỏ biến thành sắt thép. Sản xuất bậc 2 bao gồm cả việc chế tạo các bộ phận cấu thành được dùng để lắp ráp thành sản phẩm tiêu dùng và sản phẩm công nghiệp.

 Sản xuất bậc 3 (công nghiệp dịch vụ): Cung cấp hệ thống các dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của con người. Trong nền sản xuất bậc 3, dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn các hàng hóa hữu hình. Các nhà sản xuất công nghiệp được cung cấp những điều kiện thuận lợi và dịch vụ trong phạm vi rộng lớn. Các công ty vận tải chuyên chở sản phẩm của các nhà sản xuất từ nhà máy đến các nhà bán lẻ. Các nhà bán buôn và nhà bán lẻ cung cấp các dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng. Ngoài ra còn nhiều loại dịch vụ khác như: bốc dỡ hàng hóa, bưu điện, viễn thông, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, y tế, giáo dục, nhà hàng, khách sạn,...


Quản lý tài chính

Tìm nguồn vốn là một hoạt động kinh doanh cơ bản nhất trong suốt thời gian tiến hành công việc kinh doanh của bạn.

Khi bạn bắt đầu khởi sự, việc đầu tiên là bạn sẽ phải kiểm tra các sự lựa chọn liên quan đến nguồn tài chính:

Tiền tiết kiệm của bạn: Phần lớn các doanh nghiệp, không chỉ riêng ở Việt Nam, mà còn ở nhiều nước trên thế giới, khởi sự bằng tiền tiết kiệm của chủ sở hữu. Bởi vì cả bạn, nhà doanh nghiệp, và ý tưởng kinh doanh của bạn đều là điều mới lạ đối với những nhà cung cấp tài chính tiềm năng của bạn. Hơn nữa, những nhà cung cấp tài chính tiềm năng của bạn còn muốn xem bạn, nhà doanh nghiệp, đã sẵn sàng chấp nhận những rủi ro trước khi họ sẽ phải chịu những rủi ro như bạn.

Bạn bè và người thân: Rất nhiều doanh nghiệp khởi sự bằng nguồn tài chính của bạn bè và người thân. Bởi vì họ hiểu bạn rất rõ và cũng có thể họ cùng tham gia với bạn lúc phát triển ý tưởng kinh doanh, gia đình và bạn bè sẽ rất sẵn lòng để cho bạn vay với lãi suất thấp hoặc không lãi suất. Đây là một điều thường thấy ở Việt Nam.

Ngân hàng và các quỹ tín dụng nhân dân: nếu bạn có thể chứng minh bằng một kế hoạch kinh doanh được chuẩn bị hoàn hảo, và bạn sẵn sàng đầu tư bằng nguồn tài chính của bạn (bao gồm cả các khoản vay từ gia đình và bạn bè), các ngân hàng và quỹ tín dụng sẽ sẵn sàng cho bạn vay. Mặc dù vậy, cả ở Việt Nam và các nước trên thế giới, bạn sẽ phải đảm bảo cho các khoản vay bằng những khoản cầm cố (đất đai, nhà cửa của bạn và gia đình), đặc biệt khi bạn đang ở bước khởi sự.


Tiếp thị bán hàng

Việc lập ra và thực thi các chiến lược tiếp thị và bán hàng cùng với các kỹ năng và phương pháp là yếu tố then chốt đối với sự thành công trong kinh doanh

Tại đây, bạn sẽ tìm thấy một số lời khuyên thiết thực về khách hàng, đối thủ cạnh tranh, về xúc tiến nghiên cứu thị trường, tạo lập chiến lược tiếp thị, bán hàng hiệu quả, định giá sản phẩm và dịch vụ, quảng cáo trong kinh doanh, phát triển thương hiệu, quản lý các mối quan hệ công cộng, thiết kế  đồ dùng văn phòng, tăng cường sự hưởng lợi từ các hội chợ, triển lãm, thực hiện tiếp thị trên mạng và các quy định pháp lý liên quan đến tiếp thị và bán hàng


Quản trị nhân sự

Quản trị nhân sự là gì?

Phần này sẽ cung cấp cho bạn tổng quan về các nguyên tắc quản trị nhân sự thông qua việc đưa ra một số khái niệm khác nhau về quản trị nhân sự. Biết được các nguyên tắc này, bạn có thể thực hiện các chiến lược kinh doanh của mình hiệu quả hơn.

Các kỹ năng quản lý cần thiết

Là một người chủ-người quản lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), các kỹ năng của bạn sẽ quyết định đến việc bạn quản lý công ty và đạt được các mục tiêu của mình như thế nào. Phần này sẽ đưa ra tổng quan các kỹ năng quản lý cần thiết rất cần cho bạn để phát triển công việc của mình.

Tuyển dụng nhân viên mới

Phần này sẽ chỉ cho bạn biết tại sao và khi nào bạn cần thêm nhân viên và làm thế nào để sử dụng một số công cụ đơn giản để tuyển dụng nhân viên ở các vị trí khác nhau. Việc tuyển dụng tốt sẽ giúp bạn chọn lựa được các nhân viên đáp ứng tốt nhất yêu cầu của bạn.

Quản lý nhân viên

Việc bạn quản lý nhân viên như thế nào sẽ quyết định đến kết quả bạn đạt được trong hoạt động kinh doanh. Trong phần này, bạn sẽ học được cách làm thế nào để thu hút và giữ chân những nhân viên sẽ mang lại lợi ích cho công việc kinh doanh của bạn.

Trả lương nhân viên

ở phần này, bạn sẽ có được lời khuyên trong việc lựa chọn hình thức trả lương hợp lý, trong việc sử dụng hiệu quả động lực tiền tệ và các yêu cầu pháp lý cho lợi ích của nhân viên.

Cải thiện khả năng làm việc của nhân viên

Việc cải thiện hiệu quả/năng suất làm việc của nhân viên có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của bạn. Trong phần này, bạn sẽ tìm ra một số cách hợp lý để cải thiện vấn đề này.

Sức khoẻ và an toàn tại nơi làm việc

Để là một “công dân tốt như là một doanh nghiệp” và để làm cho doanh nghiệp của bạn thu hút nhiều hơn các nhân viên có kỹ năng cao, người chủ doanh nghiệp/người quản lý cần phải quan tâm đến vấn đề sức khoẻ và an toàn nơi làm việc cho nhân viên. Trong phần này, bạn sẽ tìm thấy các thông tin hữu ích làm thế nào để giải quyết vấn đề sức khỏe và an toàn lao động ở doanh nghiệp của bạn.


Quản lý địa điểm làm việc và kinh doanh

Với tư cách là chủ lao động, bạn có trách nhiệm cả về mặt pháp lý và đạo đức phải đảm bảo an toàn cho nhân viên, cho người dân và các doanh nghiệp ở xung quanh cũng như các đối tác làm ăn đến liên hệ tại văn phòng làm việc của bạn.

Trong phần này bạn sẽ có thông tin về các quy định phòng cháy chữa cháy áp dụng tại nơi làm việc và những lời khuyên làm thế nào đảm bảo sức khỏe và an toàn cho nhân viên tại nơi làm việc.


Quản lý chất lượng

Chất lượng là một khái niệm đa diện.

Trước hết, chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ liên quan đến sự trông đợi của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ và những gì mà họ sẵn sàng và có thể thanh toán cho một mức độ chất lượng nào đó. Ví dụ, một người có thu nhập hàng tháng 2 triệu đồng sẵn sàng và có thể trả 150.000 đồng cho một đôi giày với chất lượng trung bình và một người có thu nhập hàng tháng 20 triệu sẵn sàng và có thể trả 1 triệu động một đôi giày với chất lượng cao hơn.

Thứ hai, chất lượng của một số sản phẩm được chính phủ quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo sức khoẻ và sự an toàn của người tiêu dùng, của người lao động sản xuất và bán những sản phẩm đó cũng như của xã hội nói chung. Chẳng hạn thực phẩm và đồ uống, đồ điện tử, các thùng chứa điều áp nằm trong số những sản phẩm với chất lượng tối thiểu được chính phủ quy định.

Thứ ba, việc nâng cao chất lượng mà vẫn duy trì giá của sản phẩm ở mức đối tượng khách hàng mục tiêu vẫn có thể và sẵn sàng trả cho sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Phần này gồm những lời khuyên cơ bản về chất lượng nói chung, làm thế nào quản lý chất lượng của hoạt động kinh doanh cũng như các tiêu chuẩn của sản phẩm và dịch vụ, làm thế nào đảm bảo luôn sản xuất được những sản phẩm có chất lượng cao hơn, làm thế nào bảo vệ ý tưởng và sản phẩm bằng cách đăng ký những sáng kiến với cơ quan sở hữu trí tuệ và nhiều vấn đề khác liên quan đến chất lượng.


Quản trị bằng ERP

Một phần mềm ERP cần phải thể hiện được tất cả các chu trình kinh doanh. Việc tích hợp một cách xuyên suốt và từ bỏ các giải pháp cô lập dẫn đến một hệ thống được trung tâm hóa trở lại mà qua đó các tài nguyên có thể được quản lí bởi toàn bộ doanh nghiệp.

Các chức năng tiêu biểu của một phần mềm hoạch định tài nguyên doanh nghiệp bao gồm:

  • Lập kế hoạch, dự toán
  • Bán hàng và quản lí khách hàng
  • Sản xuất
  • Kiểm soát chất lượng
  • Kiểm soát nguyên vật liệu, kho, tài sản cố định
  • Mua hàng và kiểm soát nhà cung ứng
  • Tài chính – Kế toán
  • Quản lí nhân sự
  • Nghiên cứu và phát triển

Bên cạnh đó, do tính dây chuyền và phức tạp của hệ thống ERP, các doanh nghiệp cung cấp giải pháp ERP còn hỗ trợ khách hàng thông qua dịch vụ tư vấn, thiết kế theo đặc thù của doanh nghiệp.

Tác dụng

Năng suất lao động sẽ tăng do các dữ liệu đầu vào chỉ phải nhập một lần cho mọi giao dịch có liên quan, đồng thời các báo cáo được thực hiện với tốc độ nhanh hơn, chính xác hơn. Doanh nghiệp (DN) có khả năng kiểm soát tốt hơn các hạn mức về tồn kho, công nợ, chi phí, doanh thu, lợi nhuận… đồng thời có khả năng tối ưu hóa các nguồn lực như nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thi công… vừa đủ để sản xuất, kinh doanh.

Các thông tin của DN được tập trung, đầy đủ, kịp thời và có khả năng chia sẻ cho mọi đối tượng cần sử dụng thông tin như khách hàng, đối tác, cổ đông. Khách hàng sẽ hài lòng hơn do việc giao hàng sẽ được thực hiện chính xác và đúng hạn. Ứng dụng ERP cũng đồng nghĩa với việc tổ chức lại các hoạt động của DN theo các quy trình chuyên nghiệp, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, do đó nó nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, tăng năng lực cạnh tranh và phát triển thương hiệu của DN.

Ứng dụng ERP là công cụ quan trọng để DN nâng cao năng lực cạnh tranh, đồng thời nó cũng giúp DN tiếp cận tốt hơn với các tiêu chuẩn quốc tế. Một DN nếu ứng dụng ngay từ khi quy mô còn nhỏ sẽ có thuận lợi là dễ triển khai và DN sớm đi vào nề nếp. DN nào chậm trễ ứng dụng ERP, DN đó sẽ tự gây khó khăn cho mình và tạo lợi thế cho đối thủ.

Tuy nhiên, ứng dụng ERP không phải dễ, cần hội tụ nhiều điều kiện để có thể ứng dụng thành công như: nhận thức và quyết tâm cao của ban lãnh đạo DN; cần xác định đúng đắn mục tiêu, phạm vi và các bước triển khai; lựa chọn giải pháp phù hợp; lựa chọn đối tác triển khai đúng; phối hợp tốt với đối tác triển khai trong quá trình thực hiện dự án; sẵn sàng thay đổi các quy trình bất hợp lí hiện hữu trong DN (đây là việc thường xuyên gặp nhiều sự chống đối nhất); chú trọng công tác đào tạo cán bộ theo các quy trình mới; chú trọng đào tạo khai thác hệ thống cho cán bộ mọi cấp; có cán bộ chuyên trách tiếp thu quản trị hệ thống…


Văn hóa giao tiếp công sở

Môi trường văn hoá công sở được các nhà khoa học môi trường cũng như các nhà văn hóa rất quan tâm. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay và nhiều năm về sau, khi mà trào lưu văn hóa ngoại nhập ào ạt tấn công vào đất nước ta.

 Trong thời kỳ mở cửa, cùng với hội nhập và phát triển kinh tế, các luồng văn hoá nước ngoài cũng theo đó mà vào. Có nhiều luồng gió mát nhưng cũng không ít luồng gió độc. Làm sao điều chỉnh những hành vi ứng xử để bảo tồn văn hóa mà vẫn du nhập được văn minh, tiến bộ nhân loại? Điều này hết sức khó. Nó đòi hỏi mọi thành viên trong xã hội phải biết tự mình điều chỉnh quan điểm hành vi ứng xử sao cho phù hợp.

 Cụ thể hơn, trong môi trường văn hóa nơi công sở hay các công ty, trong trường học, nhất là các trường đại học, phải là môi trường thử nghiệm, là trung tâm văn hóa ứng xử. Nơi đây trước hết, phải xây dựng, tôn tạo môi trường văn hoá và văn hoá môi trường lành mạnh, hài hòa và tiên tiến.

 Về cách ứng xử văn hoá nơi công cộng

 Thử điểm lại các trường hợp mà văn hóa môi trường cần nhắc nhở. Ví dụ, một người có trình độ văn hóa cao, ăn mặc lịch sự, sang trọng nhưng chưa hẳn đã có trình độ văn hóa môi trường cao. Bởi vì người đó ngồi trên xe hơi, xe máy phân khối lớn, bóp còi inh ỏi, kể cả khi chạy qua trường học, bệnh viện. Thậm chí, các đức ông, đức bà này ăn quà, nhai kẹo cao su xong lại vứt qua cửa sổ, vứt ra đường, kể cả có trúng lên đầu ai đó cũng mặc kệ!

 Trong công sở, mặc dù đã có nội quy cấm hút thuốc lá, có bảng cấm hút thuốc lá gắn trên tường, nhưng nhiều người, ngay cả giám đốc, phó giám đốc và trưởng, phó phòng... vẫn không chấp hành triệt để hay chỉ chấp hành chiếu lệ. Trong phòng làm việc đang mở máy lạnh, đông người, kể cả có phụ nữ đang mang thai, họ vẫn nhả khói thản nhiên!

 

 
tm gia sư dạy km