Tỉnh Đồng Nai: Chính sách thu hút vốn đầu tư

Cập nhật ngày: 06/01/2012

Đồng Nai khuyến khích đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã và đang qui hoạch, đặc biệt tập trung vào 15 khu công nghiệp đã được Chính phủ phê duyệt đã có sự chuẩn bị về cơ sở hạ tầng và 3 khu công nghiệp miền núi thuộc các Huyện phía bắc Tỉnh.
1. Cấp giấy phép đầu tư:

 

a. Cơ quan hướng dẫn đầu tư:

 

Đồng Nai thực hiện cơ chế quản lýmột cữa, tại chỗ thông qua Ban quản lýcác Khu công nghiệp Đồng Nai (đối với dự án trong các KCN được Chính phủ phêduyệt ) vàSở Kế hoạch vàĐầu tư (đối với các địa bàn còn lại). Các nhàđầu tư chỉ cần liên hệ các cơ quan trên sẽ được hướng dẫn vàđược hổ trợ tất cả các vấn đề cóliên quan.

 

b. Thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư:

 

- Bộ Kế hoạch vàĐầu tư : Dự án nhóm A, dự án trên 40 triệu USD (trong KCN, KCX), dự án trên 5 triệu USD (ngoài KCN, KCX), vàcác loại dự án đầu tư xây dựng đường quốc lộ, đường sắt;sản xuất xi măng luyện kim, điện, đường ăn, rượu, bia, thuốc lá;sản xuất lắp ráp ôtô, xe máy;Du lịch lữ hành;Dự án thuộc lĩnh vực văn hóa, giáo dục, đào tạo;Xây dựng vàkinh doanh siêu thị.

 

- UBND Tỉnh Đồng Nai: Các dự án đầu tư dưới 5 triệu USD nằm ngoài KCN, KCX vàkhông thuộc lĩnh vực thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư.

 

- Ban quản lýKCN Đồng Nai : Dự án đầu tư trong KCN, KCX dưới 40 triệu USD vàkhông thuộc lĩnh vực thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư.

 

c. Thời hạn cấp giấy phép đầu tư:

 

Thời hạn cấp giấy phép đầu tư không quá45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Riêng các dự án thuộc thẩm quyền của UBND Tỉnh vàBan quản lýKCN cấp giấy phép, sẽ được xem xét cấp giấy phép không quá15 ngày, trường hợp dự án khuyến khích đầu tư, giấy phép đầu tư được cấp không quá5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

2. Ngành nghề ưu đãi đầu tư.

 

a. Nông lâm ngư nghiệp vàcông nghiệp chế biến:

 

- Trồng, chăm sóc rừng.

 

- Trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả trên đất hoang hoá, đồi, núi trọc.

 

- Khai hoang phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

 

- Sản xuất, khai thác, tinh chế muối.

 

- Nuôi, trồng các loại thủy sản ở vùng nước chưa được khai thác.

 

- Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.

 

- Chế biến nông sản từ nguồn nguyên liệu trong nước: chế biến gia súc, gia cầm;chế biến vàbảo quản rau quả;sản xuất dầu, tinh dầu, chất béo từ thực vật;sản xuất sữa lỏng vàcác sản phẩm chiết xuất từ sữa;sản xuất bột thô;sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;sản xuất nước uống đóng chai, đóng hộp từ hoa quả.

 

- Chế biến, bảo quản thủy sản từ nguồn nguyên liệu trong nước.

 

- Trồng mía, trồng bông, trồng chèphục vụ công nghiệp chế biến;trồng cây dược liệu;sản xuất giống cây trồng, vật nuôi.

 

- Sản xuất bột giấy, giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong nước.

 

- Dịch vụ hỗ trợ trồng cây nông nghiệp, cây công nghiệp vàcây lâm nghiệp;hoạt động hỗ trợ chăn nuôi;hoạt động hỗ trợ lâm nghiệp;dịch vụ thủy sản;dịch vụ bảo vệ vật nuôi;nhân vàlai tạo giống;dịch vụ bảo quản nông sản, lâm sản, thủy sản;xây dựng kho bảo quản nông, lâm, thủy sản.

 

b. Xây dựng, Giao thông, văn hoáxãhội:

 

- Đầu tư nhàmáy điện, phân phối điện, truyền tải điện. Xây dựng cơ sở sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khísinh vật.

 

- Đầu tư xây dựng nhàmáy nước, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước.

 

- Đầu tư xây dựng cầu, đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, sân bay, bến cảng, nhàga, bến xe, nơi đỗ xe;

 

- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung ở địa bàn thuộc Danh mục B hoặc C.

 

- Đầu tư phương tiện vận tải đường sắt, vận tải đường biển, vận tải hành khách đường bộ bằng xe ôtôtừ 17 chỗ ngồi trở lên, vận tải hành khách đường thủy bằng phương tiện cơ giới.

 

- Đầu tư cung cấp dịch vụ kết nối, truy nhập, ứng dụng Internet tại địa bàn, dịch vụ bưu phẩm, dịch vụ bưu kiện.

 

- Đầu tư trường học bán công, dân lập, tư thục ở các bậc học.

 

- Đầu tư cơ sở dạy nghề, nâng cao tay nghề cho công nhân.

 

- Đầu tư bảo tàng, thư viện, nhàvăn hoá, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ ...

 

- Đầu tư bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân, khám, chữa bệnh, vệ sinh phòng chống dịch bệnh;trung tâm hoạt động cứu trợ xãhội.

 

c. Sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu:

 

Dự án sản xuất, kinh doanh hàng hoácómức xuất khẩu đạt giátrị trên 50% tổng giátrị hàng hoásản xuất, kinh doanh của dự án trong năm tài chính.

 

d. Dịch vụ khoa học vàcông nghệ:

 

- Đầu tư xây dựng phòng thínghiệm, trạm thínghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất;sản xuất vật liệu mới, vật liệu quýhiếm.

 

- Đầu tư sản xuất máy tính, sản phẩm phần mềm.

 

- Cung cấp các dịch vụ: Nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

 

- Đầu tư sản xuất chất bán dẫn vàcác linh kiện điện tử;sản xuất thiết bị viễn thông, Intenet;ứng cụng công nghệ mới để sản xuất thiết bị thông tin, viễn thông.

 

- Ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao;ứng dụng công nghệ mới về sinh học trong: phục vụ y tế, sản xuất cây giống, con giống, phân bón sinh học, thuốc trừ sâu sinh học, vắc xin thúy;thu gom rác thải, xử lýchất thải, xử lýônhiễm môi trường, tái chế phế liệu, phế thải.

 

- Ứng dụng công nghệ sử dụng hoặc sản xuất ra máy móc, thiết bị sử dụng nguồn năng lượng sinh học, năng lượng từ gió, mặt trời, địa nhiệt, thủy triều.

 

- Tư vấn pháp luật, đầu tư, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn về khoa học vàcông nghệ;bảo vệ quyền sở hữu trítuệ vàchuyển giao công nghệ.

 

e. Những ngành, nghề khác:

 

- Sản xuất đồ chơi cho trẻ em;dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt;sản xuất tơ, sợi các loại;thuộc, sơ chế da.

 

- Sản xuất hoáchất cơ bản, hoáchất tinh khiết, hoáchất chuyên dụng, thuốc nhuộm.

 

- Đầu tư sản xuất: thuốc tân dược chữa bệnh cho người;thiết bị y tế, dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật;xây dựng kho bảo quản dự trữ dược phẩm;thuốc bảo vệ thực vật;thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật vàcho thủy sản...

 

- Đầu tư sản xuất: khícụ điện trung, cao thế;động cơ diezen;thiết bị, máy móc, phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu dánh cá;máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp;máy chế biến thực phẩm;máy cho ngành dệt, may;máy cho ngành da;máy khai thác mỏ;máy xây dựng;rôbốt công nghiệp;đầu máy xe lửa, toa xe;xe ôtôcác loại, phụ tùng xe ôtô;máy phát điện;thiết bị cơ khíchính xác;thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quátrình sản xuất công nghiệp;sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại vàphi kim loại;đóng, sửa chữa tàu, thuyền;sản xuất thiết bị xử lýchất thải vàcác sản phẩm công nghiệp trọng điểm theo Quyết định của Chính phủ trong từng thời kỳ.

 

- Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại màu, kim loại quýhiếm, sắt xốp dùng trong công nghiệp;sản xuất xi măng đặc chủng, vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao, vật liệu tổng hợp thay gỗ, chất dẻo xây dựng, sợi thủy tinh, vật liệu chịu lửa;than cốc, than hoạt tính;sản xuất phân bón.

 

- Các ngành nghề sản xuất hàng thủy công mỹ nghệ truyền thống: chạm trổ;khảm trai;sơn mài;khắc đá;làm hàng mây tre, trúc;dệt thảm, dệt lụa tơ tằm, dệt thổ cẩm, thêu ren;sản xuất hàng gốm sứ, sản xuất đồ đồng mỹ nghệ, sản xuất giấy dó.

 

- Đầu tư xây dựng chợ loại 1, khu triển lãm;xúc tiến thương mại;hoạt động kinh doanh chứng khoán;hoạt động huy động vốn vàcho vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân.

 

- Dịch vụ hàng hải, hàng không, đường sắt, đường bộ vàđường thủy nội địa.

 

- Đầu tư xây dựng khu du lịch quốc gia, khu du lịch sinh thái;vườn quốc gia; khu công viên văn hoá, thể thao, vui chơi, giải trí.

 

- Đầu tư sản xuất, chế biến, dịch vụ công nghệ cao trong khu công nghiệp nhỏ vàvừa, cụm công nghiệp.

 

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) vàhợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT).

 

3. Địa bàn đầu tư:

 

a. Địa bàn khuyến khích đầu tư:

 

Đồng Nai khuyến khích đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đãvàđang qui hoạch, đặc biệt tập trung vào 15 khu công nghiệp đãđược Chính phủ phêduyệt đãcósự chuẩn bị về cơ sở hạ tầng và3 khu công nghiệp miền núi thuộc các Huyện phía bắc Tỉnh.

 

b. Địa bàn khókhăn:

 

- Các xã, Thị trấn thuộc 4 huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ vàthị xãLong Khánh (Trừ các xãthuộc danh mục C dưới đây).

 

- Các xãTrị An , xãPhúLý, Thị trấn Vĩnh An thuộc huyện Vĩnh Cửu.

 

- Xãlộ 25 thuộc Huyện Thống Nhất.

 

- XãAn Viễn thuộc huyện Trảng Bom.

 

c. Địa bàn đặc biệt khókhăn:

 

- Các xãThanh Sơn, PhúLập, TàLài, Đaklua, Nam Cát Tiên thuộc huyện Tân Phú  

 

- Các xãPhúTân, Thanh Sơn thuộc huyện Định Quán ;  

 

- XãSuối Cao thuộc huyện Xuân Lộc ;  

 

- Các xãSông Nhạn, Nhân Nghĩa thuộc Huyện Cẩm Mỹ

 

- Các xãXuân Thiện, Xuân Thạnh thuộc huyện Thống Nhất ;

 

- Các xãSông Thao, Đồi 61, Sông Trầu (trừ KCN Bàu Xéo) thuộc Huyện Trảng Bom.
 
tm gia sư dạy km